VIPCAR – Hệ thống sửa chữa, chăm sóc ô tô đạt chuẩn!

Thứ 2 - Chủ nhật

8:00 – 17:00

Liên Hệ với chúng tôi

Danh Mục Các Cấp Bảo Dưỡng Định Kỳ Xe Ô Tô

Bảo dưỡng ô tô định kỳ theo số KM xe chạy hay thời gian định kỳ là yếu tố cần để chiếc xe vận hành bền bỉ, ổn định. Tuỳ theo từng cấp KM xe sử dụng mà các hạng mục bảo dưỡng, phụ tùng thay thế xe khác nhau. Mức chi phí cho việc này cũng tăng đều. Dưới đây là những hạng mục bảo dưỡng, những phụ tùng thay thế theo các cấp KM sử dụng, bảo dưỡng xe ô tô định kỳ 5000 KM, 10.000 KM, 20.000 KM, 40.000 KM, 80.000 KM, 100.000 Km…

Danh mục các cấp bảo dưỡng định kỳ xe ô tô
Danh mục các cấp bảo dưỡng định kỳ xe ô tô

Mục đích bảo dưỡng ô tô là gì?

Không chỉ riêng ô tô mà bất kỳ cơ cấu máy móc nào cũng sẽ bị hao mòn theo thời gian. Mục đích của bảo dưỡng xe ô tô là khắc phục những hao mòn, qua đó các hệ thống trong xe có thể làm việc ở trạng thái tốt nhất. Bảo dưỡng ô tô định kỳ đúng hạn sẽ giúp xe hạn chế hư hỏng, hoạt động ổn định, nâng cao tuổi thọ, đáp ứng tốt các quy định về an toàn và môi trường.

Các hạng mục bảo dưỡng ô tô

Thay dầu động cơ: Cần thay thế định kỳ sau mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng. Giúp bôi trơn, làm mát, làm sạch, chống gỉ… cho động cơ ô tô. Nếu dầu động cơ không được thay thế định kỳ sẽ khiến động cơ nhanh hào mòn, dễ bị hư hại, xe bị nóng máy…

Các hạng mục bảo dưỡng ô tô

Thay lọc dầu động cơ: Cần thay thế định kỳ sau mỗi 10.000 km. Giúp loại bỏ cặn bẩn trước khi dầu tham gia vào chu trình bôi trơn mới. Nếu lọc dầu không được thay thế định kỳ thì chất lượng dầu nhớt sẽ bị ảnh hưởng.

Thay lọc gió động cơ: Vệ sinh định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 20.000 – 30.000 km. Có tác dụng loại bỏ bụi bẩn trong không khí trước khi không khí đi vào buồng đốt. Nếu lọc gió không được thay thế định kỳ thì lọc có thể bị tắc nghẹt do bám nhiều bụi bẩn, gây cản trở không khí đi vào buồng đốt, ảnh hưởng đến tỉ lệ hoà khí.

Thay lọc gió động cơ:

Thay lọc nhiên liệu: Thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 km hoặc 2 năm. Có tác dụng loại bỏ các tạp chất trước khi nhiên liệu đi vào buồng đốt. Nếu lọc nhiên liệu không được thay thế định kỳ, nhiên liệu có thể bị nhiễm bẩn làm giảm hiệu quả đốt cháy, ảnh hưởng đến công suất động cơ.

Thay bugi: Vệ sinh định kỳ sau mỗi 20.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 km với bugi thường, sau mỗi 100.000 km với bugi Iridi. Bugi có nhiệm vụ tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí để động cơ sinh công. Sau thời gian dài làm việc bugi dễ bị bẩn, mòn, chảy… dẫn đến đánh lửa yếu, đánh lửa chậm, không đánh lửa… do đó cần vệ sinh và thay thế định kỳ.

Thay bugi:

Vệ sinh kim phun: Vệ sinh định kỳ sau mỗi 20.000 km. Có nhiệm vụ phun nhiên liệu để tạo ra sự cháy bên trong buồng đốt. Sau thời gian dài làm việc, kim phun thường bị bám nhiều muội than, cặn bẩn do đó cần vệ sinh.

Thay nước làm mát động cơ: Kiểm tra, bổ sung định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 – 60.000 km. Nước làm mát có tác dụng làm mát cho động cơ ô tô. Sau thời gian dài làm việc, nước làm mát ô tô dễ bị bẩn, biến chất… nên cần kiểm tra và thay thế định kỳ.

Kiểm tra điều chỉnh khe hở xu páp: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 40.000 km. Khi động cơ làm việc, do xu páp tiếp xúc với khí cháy nhiệt độ cao nên dễ bị giãn nở. Do đó cần có khe hở để khi bị giãn nở vẫn có thể đóng kín vào cuối kỳ nén. Tuy nhiên nếu khe hở quá lớn thì lại khiến thời điểm đóng/mở của xu páp bị sai lệch. Do đó cần thường xuyên kiểm tra điều chỉnh khe hở xu páp về đúng chuẩn.

Thay đai truyền động trục cam: Thay thế định kỳ sau mỗi 100.000 km. Dây curoa cam giúp kết nối bánh đà trục cam và trục khuỷu để tạo nên sự chuyển động đồng bộ và ăn khớp với nhau. Sau thời gian dài làm việc, dây đai cam thường bị mòn, nứt… do đó cần thay thế định kỳ.

Kiểm tra các dây đai trên động cơ: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 100.000 km (thay thế nếu cần). Dây đai động cơ giúp động cơ dẫn động cho hệ thống điều hoà, bơm két nước, bơm trợ lực lái, máy phát điện… Sau thời gian dài làm việc, dây đai dễ bị mòn, nứt… do đó cần kiểm tra định kỳ để thay thế kịp thời khi bị xuống cấp.

Kiểm tra điều chỉnh tốc độ không tải: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 100.000 – 120.000 km. Van điều khiển không tải giúp điều khiển tốc độ động cơ ở chế độ không tải. Sau thời gian dài làm việc, đôi khi van sẽ bị sai lệch nên cần kiểm tra và điều chỉnh lại.

Thay dầu hộp số: Thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 – 60.000 km. Dầu hộp số có tác dụng bôi trơn, làm sạch, chống gỉ sét cho các chi tiết bên trong hộp số. Sau thời gian dài làm việc, dầu hộp số sẽ bị bẩn, biến chất, độ nhớt không đảm bảo… nên cần thay thế định kỳ.

Thay dầu cầu (dầu truyền động): Thay thế định kỳ sau mỗi 40.000 km. Dầu cầu có tác dụng bôi trơn, giảm lực ma sát cho hệ thống truyền động.

Kiểm tra, bảo dưỡng phanh trước/sau: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng. Hệ thống phanh ô tô phải làm việc với tần suất cao trong điều kiện khắc nghiệt do lực ma sát lớn. Vì thế cần kiểm tra thường xuyên. Các hạng mục kiểm tra phanh bao gồm kiểm tra má phanh, xi lanh phanh, bầu trợ lực phanh, chân phanh, phanh ABS…

Kiểm tra, bảo dưỡng phanh trước/sau

Kiểm tra, điều chỉnh phanh đỗ: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 20.000 – 40.000 km. Hệ thống phanh đỗ giúp cố định khi xe đỗ. Phanh đỗ tuy chịu tải ít hơn phanh chân nhưng hoạt động nhiều hơn nên cũng cần kiểm tra, điều chỉnh định kỳ.

Thay dầu phanh: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 2 – 3 năm. Dầu phanh có tác dụng truyền lực giúp hệ thống phanh hoạt động. Tuy nhiên sau thời gian dài làm việc, dầu phanh thường bị nhiễm nước do đặc tính dễ hút ẩm, ngoài ra dầu cũng bị nhiễm bẩn. Do đó cần thay thế định kỳ.

Thay dầu trợ lực lái: Kiểm tra định kỳ sau mỗi 10.000 km, thay thế định kỳ sau mỗi 60.000 – 80.000 km. Dầu trợ lực lái có tác dụng truyền lực đẩy thanh răng giúp vô lăng xoay chuyển nhẹ nhàng hơn.

Đảo lốp xe: Đảo lốp định kỳ sau mỗi 10.000 km. Vì trọng lượng phân phối ở các trục xe không đều nên lốp xe sẽ mòn không đều. Do đó cần đảo lốp định kỳ để giúp các lốp mòn đều, tận dụng tối đa tuổi thọ của lốp xe.

Đảo lốp xe:

Kiểm tra hệ thống điều hoà, quạt, sưởi: Kiểm tra định kỳ mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng. Kiểm tra vệ sinh lọc gió điều hoà, vệ sinh dàn lạnh (sau mỗi 40.000 km), thay phin lọc ga (sau mỗi 2 năm), kiểm tra ga/bổ sung ga lạnh nếu thiếu…

Kiểm tra van thông gió, hộp các te, các đường ống và đầu nối: Kiểm tra định kỳ mỗi 20.000 – 40.000 km.

Kiểm tra rô tuyn, cao su chắn bụi: Kiểm tra định kỳ mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra hệ thống treo (giảm xóc, lò xò…), cao su chắn bụi trục truyền động: Kiểm tra định kỳ mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra hệ thống xả: Kiểm tra định kỳ mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra nắp bình xăng, đường ống, đầu nối hệ thống nhiên liệu: Kiểm tra định kỳ mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra độ rơ vô lăng, các thanh liên kết, thước lái: Kiểm tra định kỳ mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra nước rửa kính, cần gạt mưa: Kiểm tra định kỳ mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra hệ thống còi xe: Kiểm tra định kỳ mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra áp suất lốp, độ mòn lốp xe: Kiểm tra định kỳ mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra bình ắc quy, độ mòn điện cực: Kiểm tra định kỳ mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

Kiểm tra hệ thống đèn xe: Kiểm tra định kỳ mỗi 5.000 km hoặc 6 tháng.

Các cấp bảo dưỡng định kỳ & Thay thế phụ tùng ô tô

Bảo dưỡng ô tô cấp I – 5.000 Km

  • Thay dầu động cơ
  • Kiểm tra bổ sung nước làm mát, nước rửa kính
  • Kiểm tra toàn bộ hệ thống chiếu sáng ô tô

Bảo dưỡng ô tô cấp II – 10.000 Km

  • Thay dầu động cơ, thay lọc dầu động cơ
  • Vệ sinh lọc gió động cơ
  • Kiểm tra bổ sung nước làm mát, nước rửa kính, dầu trợ lực
  • Bảo dưỡng phanh 4 bánh xe
  • Kiểm tra toàn bộ hệ thống chiếu sáng ô tô
  • Đảo lốp, nâng xe kiểm tra, xiết gầm
thay dầu
Thay dầu động cơ, lọc dầu động cơ

Bảo dưỡng định kỳ cấp III – 20.000 KM – 30.000 KM

  • Thay dầu động cơ
  • Thay lọc dầu động cơ
  • Vệ sinh lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa
  • Kiểm tra, bổ sung nước làm mát, nước rửa kính, dầu trợ lực, dầu phanh
  • Kiểm tra toàn bộ hệ thống treo, rô tuyn, thanh cân bằng, cao su giảm chấn . . .
  • Bảo dưỡng phanh 04 bánh xe
  • Kiểm tra toàn bộ hệ thống chiếu sáng ô tô
  • Đảo lốp, nâng xe kiểm tra, xiết gầm
lọc gió
Thay lọc gió, kiểm tra phanh, thay dầu phanh

Bảo dưỡng định kỳ cấp IV – 40.000 Km

  • Thay dầu động cơ
  • Thay lọc dầu động cơ
  • Thay lọc nhiên liệu,
  • Thay lọc gió động cơ
  • Thay bugi
  • Thay dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái
  • Thay nước làm mát, súc rửa két nước nếu thấy cần thiết
  • Thay dầu hộp số (sàn/Tự động)
  • Thay dầu cầu, visai cầu sau với xe cầu sau và/hoặc xe 4WD
  • Bảo dưỡng hệ thống phanh 4 bánh xe (thay má phanh nếu mòn hết)
  • Bảo dưỡng kim phun, họng hút
  • Kiểm tra xiết lại gầm, kiểm tra hệ thống treo, rô tuyn, thanh cân bằng, cao su giảm chấn . . . thay thế nếu thấy cần thiết.
  • Kiểm tra toàn bộ hệ thống chiếu sáng ô tô
  • Đảo lốp xe, cân chỉnh độ chụm, cân bằng động bánh xe
  • Vệ sinh lọc gió điều hòa, kiểm tra ga điều hoà, bổ sung ga lạnh nếu thiếu

Ở mức từ 70,000km – 80,000 km thì với những xe sử dụng cu-roa (đai) cam, nên thay đai cam, bi tăng, bi tì

cu roa
Thay dầu trợ lực lái, dầu hộp số, dây cu-roa

Đây là các mốc KM bảo dưỡng định kỳ và phụ tùng thay thế tham khảo. Tuỳ theo từng hãng xe, điều kiện sử dụng thực tế mà các phụ tùng thay thế có thể sớm hay trễ hơn. Người sử dụng xe cần chú ý trong cách sử dụng, cách thức lái xe, điều kiện môi trường, thường xuyên bảo dưỡng xe đúng hạn để đảm bảo chiếc xe vận hành ổn định, an toàn và bền bỉ.

Quy định thời gian bảo dưỡng xe ô tô

Theo lịch bảo dưỡng ô tô của các hãng xe, mốc bảo dưỡng thường được tính theo kilomet hoặc thời gian vận hành xe, tuỳ theo trường hợp nào đến trước. Đa phần người ta sẽ theo dõi lịch bảo dưỡng dựa trên số kilomet xe đã đi được.

Tuy nhiên thời gian cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét khi bảo dưỡng xe. Dù ô tô chưa đi đủ số kilomet quy định nhưng đã đến thời hạn bảo dưỡng thì cũng cần đưa xe đi bảo dưỡng.

Có nên bảo dưỡng xe ô tô ở hãng?

Thông thường chi phí bảo dưỡng xe ở gara ngoài thấp hơn so với bảo dưỡng ở hãng. Bởi, gara ở ngoài có chi phí vận hành thấp, quy trình bảo dưỡng linh hoạt hơn nên giúp tiết giảm khá nhiều các khoản chi, giá phụ tùng linh kiện thay thế thấp hơn…

Vậy có nên bảo dưỡng xe ô tô ở hãng không? Tuy bảo dưỡng ô tô ở gara có chi phí thấp nhưng cũng đi kèm không ít rủi ro, như bị thay phụ tùng “dỏm” không rõ nguồn gốc, thợ không có nhiều kinh nghiệm nên bảo dưỡng sai cách hay gặp sai sót… Nói như vậy, nhưng không có nghĩa rằng cứ bảo dưỡng ở gara ngoài là sẽ gặp tình trạng này mà còn phụ thuộc vào chất lượng uy tín của từng gara.

Có nên bảo dưỡng xe ô tô ở hãng?

Bảo dưỡng ở hãng thì có tính đảm bảo cao hơn với quy trình làm việc nghiêm ngặt, phụ tùng thay thế là hàng chính hãng đảm bảo chất lượng, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt… Đặc biệt thợ kỹ thuật ở hãng cũng thường am hiểu về những đặc thù của xe hơn, có kinh nghiệm phát hiện và xử lý vấn đề tốt hơn.

Bảo dưỡng ô tô ở hãng đảm bảo cao hơn nhưng chi phí cao. Nếu xe còn đang trong thời gian bảo hành thì hiển nhiên nên đưa xe đến bảo dưỡng tại hãng. Nếu xe đã hết thời gian bảo hành, chủ xe muốn tiết kiệm chi phí vẫn có thể đưa xe bảo dưỡng tại gara ngoài nhưng lưu ý lựa chọn địa chỉ uy tín, có độ tin cậy cao.

VIPCAR là địa điểm chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô uy tín, chất lượng hàng đầu ở Hà Nội. Với quy trình chuyên nghiệp của chuyên gia, chúng tôi tự tin mang tới quý khách sự hài lòng nhất.

Hãy ghé ngay VIPCAR để bảo dưỡng định kì “xế cưng” nhanh nhất để tiết kiệm thời gian của quý khách nhé!
bảo dưỡng

VIPCAR- Đẳng cấp xế cưng!

Đánh Giá
Click để đánh giá bài viết!
[Total: 0 Average: 0]

Share:

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Tags:

Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Vệ Sinh Công Nghiệp

Bài viết liên quan

HLC INVESTMENT AND TECHNOLOGY DEVELOPMENT COMPANY LIMITED
HLC COMPANY
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HLC
Địa chỉ: Lô 76-77 Khu TT Công ty SX và KD của người tàn tật, ngõ 78 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Hà Nội 100000, Việt Nam
Số điện thoại của doanh nghiệp: 0868 636 999
Mã số thuế: 0108321513